Giải đáp cuộc sống

Số phận của thuốc trong cơ thể: dược lý học y khoa

vào cơ thể, thuốc tất yếu phải đi qua các qua trình hấp thu, phân phối, chuyến hóa, tích lũy, thải trừ.

hấp Thurs

qua da: thuốc dùng ngoài da ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu ếu bi ếu bi ếu bi ếu bi ếu bi ếu bi ếu. ví dụ tinh dầu…

Đang xem: Chu kỳ gan ruột là gì

da lúc thường là chiếc áo bảo hộ, có bã nhờn, mồ hôi chống chọi với tác nhân lý hóa bên ngoài. lớp sừng giúp cho hàng rào biểu bì vững chắc, lớp sừng cũng dự trữ ược một số thuốc, ngay cả sau khi tắm rửa, ví dụ bôi thuỡthuỡ. nhưng có thuốc hấp thu ược qua da ể ể phát huy tác dụng toàn thân và gây ộc, khi dùng cần lưu ý, ví dụ ụ ụ ụ, ddttttttttttttttttttt. adjoin…).

xoa bóp mạnh sau khi bôi thuốc sẽ làm tăng tốc độ hấp thu thuốc, như sau khi bôi cồn xoa bóp, methyl salicylate…

da tổn thương (mất lớp sừng) như bỏng, vết thương diện rộng sẽ làm cho thuốc và chất độc dễ xâm nhập, tạo tán. da trẻ sơ sinh có lớp sừng mỏng manh, tính thấm mạnh, dễ gây ngộ độc thuốc, ví dụ cồn xoa bóp không dìmg cho trẻ sơ sinh.

dạ dày: hấp thu thuốc ở dạ dày bị hạn chế vì niêm mạc ít được tưới máu. thuốc nào hấp thu được sẽ hấp thu dễ khi đói (dạ dày rỗng). nếu uống thuốc kích ứng niêm mạc dạ dày, thì nên dùng trong bữa ăn, như aspirin, paracetamol, sắt sulfate…

ruột non: niêm mạc ruột non có bề ặt rộng lớn, được tưới máu nhiều. nhu động ruột thường xuyên giúp nhào nặn, phân phôi thuốc đều trên diện tích rộng lớn đó.

vì vậy ruột non là nơi hấp thu thuốc rất tốt.

tăng lượng máu (nằm yên) giúp thuốc dễ hấp thu. ngược lại với ở dạ dày, tac ộng nào làm giảm năng lực vận ộng ruột sẽ kéo dài thời gian tiếp xúc giữa thuốc với n iaêm mạc ruột, làm choc hất hấp thu thu thu thu ttt ttt ttt ttt. ngược lại, thuốc nhuận tràng, thuốc tẩy làm giảm hấp thu thuốc, thúc đẩy tàng thải những thuốc khác.

ruột già: khả nàng hấp thu thuốc ở đây kém, vì diện tích ruột già hẹp. nếu ặt thuốc vào trực tràng (như dạng thuốc ạn), thì do trực tràng chứa ít dịch, nên nồng ộộ thuốc sẽ ậm ặc và thuốc hấp thu với lượng đáng k, c.

ta dùng dạng thuốc ạn ể ể chữa bệnh tại chỗ, như khi viêm trực – kết tràng, trĩ, táo bón …, cũng dùng ết tác dụng toàn thn, nh viưc thn, nh viưc. giảm dau…

với thuốc khó uống, mùi vị khó chịu hoặc khi không uống ược (như hôn mê, co thắt thực quản, nôn, tắc ruột . cầ n chú ý ở trẻ em, ặt thuốc dễ gây ngộ ộc, vì chong ạt nồng ộộ cao trong Máu, cũng cần tráh dùng nhầm thuốc ạn của người lớn mà lại dùng che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che che

Đường dưới da: tiêm dưới da, thuốc qua mô liên kết, thâm qua nội mô mao mạch và đạt tác dụng toàn thân. Có thể làm tăng tac dụng thuốc, nếu tiêm dưới da kết hợp với thuốc co mạch, vi dụ kéo dài tac dụng gây tê của procain (novocain) bằng cach trội với adrenalin của thuốc, ví dụ phức hợp penicillin – prorain không tan khi tiêm dưới da, phức hợp này sẽ hấp thu chậm và penicilin ược phân tán dần vào cơ.

qua cơ (tiêm bắp thịt): tuần hoàn máu trong cơ vân được đặc biệt phát triển.

khi cơ hoạt ộng, lòng mao mạch giãn rộng, khiến diện tích trao ổi và lưu thông máu lúc ấy tăng lên hàng trăm lần ể đ đáp ứng nhưu c. vì vậy thuốc hấp thu qua cơ nhanh hơn khi tiem dưới da.

cơ ít sợi cảm giác hơn ở dưới da, nên tiêm bắp ít đau hơn tiem dưới da, dùng cho dung dịch nước, dung dịch dầu. tuyệt đôl không tiêm bắp những chất gay hoại tử như calci clorid, ouabain. cần lưu ý khi tiem bắp có thể chọc phải tĩnh mạch, nhất là khi tiem dung dịch dầu.

qua ường tĩnh mạch: qua tĩnh mạch, thuốc hấp thu nhanh, hoàn toàn, tac dụng nhanh (sau khi tiêm 15 giây), liều dùng chính xc, kiểm soquí ược, vã don) còn có thể tiêm tĩnh mạch những chất không dùng dược bằng ường khác (như các chất thay th ế huyết tương) hoặc chất gay hoại ti tử khim.

Xem thêm: Match And Say Nghĩa Là Gì

cấm không tiem tĩnh mạch dung môi dầu, vì sẽ gây tắc mạch phổi, cũng cấm tiem chất làm tan máu hoặc độc với cơ tim. tiem tĩnh mạch quá nhanh có thể gây rối loạn tim và hôp, giảm huyết áp, trụy tim mạch do nồng ộc thời quá của thuốc ở cơ tim, phổiạ, ẻ. <

phân phối thuốc

gắn thuốc vào protein huyết tương: sau khi hấp thu, thuốc vào máu, nhiều thuốc lúc đó gắn được vào protein – huyết tương. Ý nghĩa là:

khi còn đang gắn vào protein – huyết tương, thì thuốc chưa có tác dụng; chỉ dạng tự do (protein không gắn vào – huyết tương) mới có tác dụng;

protein – huyết tương là “tổng kho” dự trữ thuốc;

ở trẻ sơ sinh (nhất là trẻ thiếu that), khả nĂng gắn thuốc vào protein – huyết tương còn k provin nên trẻ dễ nhạy cảm với nhiều thuốc (như Theophylin, Phenylbutazon, rifampicin, lincomycin, quinepamyc. ..).

khi dự trữ protein – huyết tương giảm (như trong những bệnh cấp tính, có thai, xơ gan, chấn thương, bỏng, suy kiệt, hội chứng thận hư, trẻ sơ sin thì dạng thuốc tự do tăng lên, độc tính của thuốc tăng theo.

pHân phối thuốc qua rau thai: bề mặt hấp thu của rau thai lớn (50 m2), lưu lượng Máu của Tuần Hoàn Rau Thai Rất Cao, Cho Nên hầu hết mọi thuốc ều qua ượ độ nhanh chậm khác nhau.

trong 12 tuần đầu (qúy i) của thời kỳ có thai, mẹ dùng một số thuốc có thế làm cho phôi ngộ độc hoặc gây quái thai. trong những tháng sau của tuổi thai, hiện tượng gây quái thai giảm đi, nhưng nhiều thuốc vẫn độc với thai. Đến khi sinh đẻ, rau thai biến chất, để lọt nhiều chất thấm ồ ạt, trong khi đó thai chưa đủ khả nàng chuyển hóa và th ải th; chynh lúc trở dạ mà dùng thuốc cho mẹ rất có thế gây ộc choc trẻ sơ sinh, làm rôi loạn cơ thể trẻ nhiều giờ, nhiều ngày sau khi ra ời, vi dụ sau khi mẹ thu ệ, pHẩ, pHẩ, pHẩ, pHẩ , phẩc, ph. (seduxene), chloramphenicol, sulfonamide, aspirin, reserpine.

một số thuốc cấm dùng cho mẹ khi có thai

bactrim (co – trimoxazole; biseptol), phenytoin, chloramphenicol, rượu ethyl, các hormon, kali oidid, dẫn xuất chứa iod, mebendazole (vermox), nietronidazole (plagyl), quinine, quinidine, sulfonamide, tetracycline, thuốc lợi Nor ệu loại thải kali, Thuốc la, thuốc lào, thuốc chông thai, furosemid (lasix), thuốc chông đai this ường, steptomycin, gentamicin, thuốc chông sốt rést, thác chông ag ứt ứt ứt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễt ễc chôc chôn ễc chôc chông ch. no…

một số thuốc cần dùng thận trọng khi có thai

aldomet, diazepam, thuốc lợi tiểu, dẫn xuất của thuốc phiện, theophylline, thuốc nhuận tràng mạnh, phenobarbital (luminal), rifampicin…

tóm lại, tốt nhất là không dùng thuốc trong khi có thai, trừ khi thật cần.

tích lũy thuốc

khi được phân phối, thuốc có thể “nằm lỳ” ở một bộ phận dặc biệt của cơ thể.

thạch tin, chì và những kim loại nặng khác nằm ở sừng, lông tóc. chì gắn mạnh vào

Xem thêm: Activate Windows 10 là gì? Cách activate Windows 10 bản quyền đơn giản – Thegioididong.com

xương, da. tetracycline gắn nhiều vào sụn, răng trẻ em. chloroquine tích lũy ở mắt, tai,

da, knock. griseofulvina tích lũy lâu ở lớp sừng dưới da và uống dể chông nấm ngoài da….

chuyển hóa thuốc

có thuốc vào cơ thể rồi thải nguyên vẹn, không qua chuyển hóa. có thuốc khi uống bị trung hòa ngay ở dịch vị. nhưng nhiều thuốc, sau khi hấp thu, phải được chuyển hóa rồi mới thải được khỏi cơ thể. thông thường qua chuyển hóa, thuốc sẽ mất tác dụng và hết độc. gan giữ vai trò quan trọng nhất trong chuyển hóa thuốc, cho nên với người có gan bệnh lý, cần dùng với liều lượng thuốc thận tr.

thải trừ thuốc

qua thận: phần lớn những thuốc tan trong nước sẽ thải qua nước tiết, hoặc lọc qua mao mạch tiểu cầu thận, hoặc thải mải qua biợn g.

nước tiểu giúp acid những chất kiềm nhẹ dễ th ải qua nước tiểu, như khi ngộ ộc quinin, morphin, atropin … ta toan Hó nước tiểu bằng uôhg ammoni chlorid acid acid ể ể ể/p. pphosphoric ể ể ể/pphosphoric ể ể ể/pphosf

nước tiểu kiềm giúp những chất là acid nhẹ dễ th ải qua nước tiểu, vi dụ khi ngộ ộc luminal, Streptomycin, sulfamid, tetracyclin, ta kiềm Hóaa nước tiểu bằng uống (hotr)

thiểu năng thận ngăn cản thài thuốc qua nước tiểu, làm tàng ộc tính của thuốc, ví dụ người thận dễ bị điếc do do, gentámica do do streptomycin) .

một số thuốc không được dùng khi suy thận

streptomycin, gentamicin, penicillin g, nitrofurantoin, lidocain, chloraraphenicol, glucosí trợ tim (như digoxin, digitoxin), sulfamid chống đái tháo ường, furasimid (lasix), dẫt chứng đái tháo ườnglas, furosimidlas đái thato ường, Furosemid (Lasix), Dẫt Chứng đhát, Cháuth, Frassemid (Lasix), Dẫt Chứng Thẩygh, Chátmt, Frassimid (Lasix), Dẫt Chứng đthmt, Cháus, Fraibsmid (Lasix), Dẫt Chứng ủHát , succinycholin…

qua mật: có nhiều thuốc thải được từ gan, qua mật, rồi theo đường tiêu hóa ra ngoài. có thuốc thải được qua nước tiểu và qua phân. Có Thuốc qua mật, xuống ruột non, lại bị chuyển Hóa ở Ruột, rồi qua tĩn h mạch cửa ể trở lại gan, đó là “chu kỳ gan – ruột”, giúp thuốc tồn tại lâu trong tetracycline, morphine, quinine, sulfonamide chậm…

uống thuốc kháng sinh, sulfamid sẽ gây rối lóạn tiêu hóa, làm giảm lượng tạp khuẩn có ích cho chuyển hóa thuốc khác ở ruột.

qua sữa: thải thuốc qua sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như:

về phía người niẹ: liều thuốc dùng, số lần dùng thuốc trong ngày, with đường dùng (uống, tiêm…);

về phy ứa trẻ đang thời kỳ bú: lượng bú, lín quan giữa giờ bú với thời điểm mẹ dùng thuốc và giờ lên sữa, thấi gian, khôi lượng và khuc, thải trrừi trừ trừ trừi trừ

sinh lý tuyến vú: lưu lượng máu ở vú, thời điểm lên sữa.

một số thuốc cấm mẹ dùng trong thời kỳ cho with bú

metronidazole (plagyl), cimetidine (tagaraet), reserpine, thuốc chông thụ thai, tetracycline, chloramphenicol, hormone sinh dục…

một số thuốc mà mẹ dùng được, như ng cần theo dõi tác dụng phụ ở trẻ bú

các sulfonamide, diazepam, phenobarbital (luminal), aspirin, thuốc lá, thuốc lào, theophylline, thuốc phiện, ethyl rượu, isoniazid, dapson, vitam in a liều cao, vitam in d liều cao, cortisol, dexamethasone, chloral moisturizes…

Tham khảo thêm: Số nguyên là gì, Số thực là gì? Phân biệt như thế nào?

Related posts
Giải đáp cuộc sống

Thuốc Empliciti 300mg Elotuzumab điều trị đau tủy, ung thư máu

Giải đáp cuộc sống

TOP 5 cách phối giày với đầm đen cuốn hút được ưa chuộng

Giải đáp cuộc sống

Hướng dẫn cách tháo loa bluetooth JBL thay pin đơn giản, chuẩn xác nhất

Giải đáp cuộc sống

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn 

Liên Hệ Quảng Cáo 

[mc4wp_form id="14"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *