Giải đáp cuộc sống

Thuốc cốm Ery Children Enfants 250mg Bouchara hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)

công dụng

chỉ định

thuốc ery 250mg 24 goi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

các chỉ ịnh dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tíanh chất ược ộng của erytromycin, ồng thời că vào các thá thá nhhnhnhnhnhn vi thnhn vi thnhn vi thnhn vi thnhn vi thnhn vi thn nhnhn vi thnhn vi thn nhnhn vi thn nhnhn vi thn nhn nhn nhn nhn nhn nhn nhn vi thn vi thn nhnhn vi thnhn vi thn vi thnhi

các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

Đang xem: Ery child 250mg là thuốc gì

viêm họng, do streptococcus tan huyết beta a, thay thế cho điều trị bằng beta-lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không thể dùng beta-lactam.

dùng penicillin trong 10 ngày vẫn còn điều trị thăm dò viêm họng cấp tính do streptococcus.

viêm xoang cấp. cân nhắc các hồ sơ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định dùng khi không thể điều trị bằng betalactamic.

viêm phế quản cấp bội nhiễm.

Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn.

viêm phổi cộng đồng ở những đối tượng: không có yếu tố nguy cơ; không có dấu hiệu lâm sàng nặng; không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nguyên là phế cầu.

strong trường hợp có khả năng viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa.

nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do nhiễm khuẩn (ặc biệt vii viviêng), bệnh nấm, mụn tá c. bình (thay thế cho điều trị bằng cyclin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được).

nhiễm khuẩn răng miệng.

nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.

hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta-lactam.

cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

dược lực học

erythromycin là thuốc kháng sinh họ macrolide.

Tham khảo thêm: Free DOS là gì? So sánh hệ điều hành DOS và windows – BKNS

erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50s của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptide.

phổ kháng khuẩn

nồng ộ tới hạn ể pHân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng ề ề ề ề ề ề

nong độ nhạy cảm (s) ≤ 1 mg/l và nồng độ đề kháng (r) > 4mg/l.

Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. thông tin độ nhạy cảm chỉ nhằm định hướng khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này.

sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:

chủng nhạy cảm

vi khuẩn hiếu khí gram (+): bacillus cereus, corynebacterium diphteriae, cầu khuẩn ruột (50 – 70 %), rhodococcus equi, streptococcus b, staphylococcus nhạy cảm methicillin, staphylococcus đề kháng07 -% 8 meticillin ) , streptococcus không phân nhóm (30 ~ 40%), streptococcus pneumonia (35 – 70%), streptococcus pyogenes (16 – 31%).

vi khuẩn hiếu khí gram (-): bordetella pertussis, branhamella catarrhalis, campylobacter, legionella, moraxella.

vi khuẩn yếm khí: actinomyces, eubacterium, mobiluncus, fusobacterium, prevotella, porphyromonas, prevoteila, propionibatcerium acnes, bacteroides (30 – 60%), peptostreptococcus (30 – 40%).

chủng khác

borrelia burgdorferi, chlamydia, coxiella, mycoplasma pneumonia, treponema pallidum, leptospira.

chủng nhạy cảm trung bình (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)

vi khuẩn hiếu khí gram (-): haemophilus, neisseria gonorrhoeae.

vi khuẩn yếm khí: clostridium perfringens.

khác: ureaplasma urealyticum.

Xem thêm: Thủ tục hậu kiểm các chứng chỉ quốc tế

chủng đề kháng

vi khuẩn hiếu khí gram (+): corynebacterium jeikeium, asteroides nocardia.

vi khuẩn hiếu khí gram (-): acinetobacter, pseudomonas, vi khuẩn ruột.

vi khuẩn yếm khí: fusobacteria

khác: mycoplasma hominis

*tỷ lệ kháng methicillin khoảng 30-50% giữa các tụ cầu khuẩn staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.

dược động học

hấp thurs

dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất. sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. between 60% and 80%.

phân bố

thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. uống 500 mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2.5 g/ml sau 1 giờ. erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan. erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy. erythromycin qua được hàng rào nhau thai.

các macrolide đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). do đó, nồng độ kháng sinh macrolide trong các tế bào thực bào khá cao ở người. tương tự các macrolide khác, đặc tính này giải thích hoạt tính của erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.

chuyển hóa

erythromycin một phần được chuyển hóa ở gan tạo thành dạng bất hoạt, chất chuyển hóa này chưa được xác định.

thải trừ

erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu.

erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan bởi phản ứng khử n-methyl. Đào thải chủ yếu qua mật. ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.

Tham khảo thêm: Có nên lấy khóe móng chân không? Hướng dẫn cách lấy khóe móng đúng cách

Related posts
Giải đáp cuộc sống

Khách thể, chủ thể, phạm vi và đối tượng nghiên cứu là gì?

Giải đáp cuộc sống

Trung thực là gì? Sống trung thực có thật sự tốt và ý nghĩa

Giải đáp cuộc sống

Điển tích là gì? Điển cố là gì? Đặc điểm và ý nghĩa trong Văn học

Giải đáp cuộc sống

Từ vựng tiếng Trung về các loại trái cây

Liên Hệ Quảng Cáo 

[mc4wp_form id="14"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *